Cầu sông Rin 

BIM đảm bảo hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế trong thời gian từ năm 2017 - 2020

Cầu sông Rin

1. Giới thiệu dự án

Trên tuyến đường tỉnh ĐT.623 có cầu Sông Rin hiện hữu là cầu tràn bằng bê tông cốt thép thường, có mặt cắt ngang 4,5m, không có hệ thống lan can chưa đầu tư xây dựng mới. Hiện nay, Cầu Sông Rin cũ đã xuống cấp rất nghiêm trọng, đặc biệt là vào mùa mưa lũ nước sông Rin chảy tràn qua cầu gây nguy hiểm đến tính mạng của người dân tham gia giao thông qua cầu. Do đó, việc đầu tư xây dựng ới Cầu Sông Rin là hết sức cấp thiết nhằm đảm bảo giao thông thông suốt giữa huyện Sơn Hà và huyện Sơn Tây đặc biệt là vào mùa mưa lũ; đồng thời việc xây dựng mới Cầu Sông Rin theo quy hoạch thị trấn Di Lăng, huyện Sơn Hà được duyệt cũng góp phần mở rộng không gian đô thị, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trung tâm huyện lỵ Sơn Hà.

Quy mô công trình:

Tổng chiều dài dự án là 3.561m, cụ thể:

Phần đường:

Mặt cắt ngang: Bề rộng nền đường Bn=13,5m; bề rộng mặt đường Bm=7,5m; bề rộng lề đường Bl=2x3,0m=6,0m

- Mặt đường bằng bê tông nhựa;

- Hệ thống thoát nước ngang đường, tường chắn, gia cố mái taluy, an toàn giao thông.

Phần cầu:

Gồm 02 cầu:

- Cầu Sông Rin:

• Cầu BTCT DƯL, tần suất thiết kế P=1%;

• Tải trọng thiết kế HL93; người đi bộ 0,003Mpa;

• Khổ cầu: B=12,0m+1,5mx2 = 15,0m;

• Chiều dài toàn cầu là 315m, với 8 nhịp dầm SuperT (Ld = 38,3m).

• Hệ thống điện chiếu sáng trên cầu.

- Cầu Nước Rạc:

• Cầu BTCT DƯL, tần suất thiết kế P=1%;

• Tải trọng thiết kế HL93; người đi bộ 0,003Mpa;

• Khổ cầu: B=12,0m+1,5mx2 = 15,0m;

• Chiều dài toàn cầu là 40m.

- Hệ thống ATGT: Bố trí tường hộ lan mềm, cọc tiêu, biển báo tại những điểm cần thiết đảm bảo ATGT.

2. Các nội dung ứng dụng BIM

2.1. Giai đoạn thiết kế

a. Xây dựng mô hình hiện trạng:

Dữ liệu hiện trạng bao gồm dữ liệu địa hình và địa chất tại vị trí công trình. Dữ liệu này được lấy từ dữ liệu khảo sát của hồ sơ thiết kế. Mô hình hiện trạng được xây dựng nhằm đảm bảo tích hợp các thông tin liên quan đến hiện trạng công trình. Mức độ chi tiết của mô hình này cần đạt LOD 200. Mô hình hiện trạng bao gồm cả địa hình và địa chất.

Mô hình hiện trạng này còn được sử dụng trong việc xây dựng mô hình mặt bằng công trường trong giai đoạn thi công.

b. Mô hình hóa từ dữ liệu thiết kế:

Toàn bộ kết cấu của công trình cầu được xây dựng với mức LOD 350 phục vụ công tác quản lý chung cho Chủ đầu tư.

Mô hình này được sử dụng để tìm các điểm xung đột giữa các hạng mục trong kết cấu cầu. Nếu phát hiện các điểm bất hợp lý trong thiết kế của hồ sơ, lập báo cáo trình Chủ đầu tư và Tư vấn Thiết kế để có phương án điều chỉnh hợp lý. Đồng thời cập nhật cho mô hình.

Xuất các bản vẽ bố trí tổng quan các hạng mục. Mô hình còn được sử dụng để kiểm tra khối lượng cho các hạng mục phức tạp có khả năng sai sót trong tính khối lượng. Hoặc các hạng mục có bất đồng quan điểm về khối lượng giữa các bên liên quan.

c. Phối hợp giải quyết các vướng mắc trên hồ sơ thiết kế:

Phối hợp giải quyết các vướng mắc của hồ sơ thiết kế thông qua môi trường dữ liệu chung CDE. Các nội dung phối hợp bao gồm:

  • Lỗi thiết kế (Issue)
  • Làm rõ thông tin (RFI)
  • Giải quyết xung đột (Clashing)
  • Mô hình điều chỉnh

d. Lập các phối cảnh giới thiệu về dự án:

Phối cảnh giới thiệu dự án lập với nhiều mục đích khác nhau. Phối cảnh bao gồm cả hình ảnh và các đoạn phim ngắn,

Giới thiệu, quảng bá về dự án cho công tác truyền thông

Giới thiệu, tổng hợp về các công tác ứng dụng BIM trong dự án

e. Mô phỏng phương án thi công tổng thể của dự án:

Lập phim giới thiệu phương án thi công tổng thể của kết cấu chính phần cầu theo hồ sơ thiết kế.

2.2. Giai đoạn thi công

Trong giai đoạn thi công, mô hình thiết kế hoàn thiện được sử dụng là căn cứ để tập trung các nguồn dữ liệu quan trọng trong quá trình thi công. BIM được triển khai chi tiết ứng dụng với các công tác như sau.

a. Kiểm tra bản vẽ kỹ thuật thi công:

Việc kiểm tra được thực hiện qua việc trích xuất chi tiết từ mô hình và so sánh với bản vẽ thiết kế đã có. Đặc biệt, các hạng mục có điều chỉnh trong quá trình dựng hình. Dự kiến các hạng mục xuất bản vẽ bố trí tổng quan các thành phần điển hình như trong bảng tại mục V.

b. Lập tiến độ thi công dựa trên mô hình:

Tiến độ thi công dự kiến được cập nhật vào mô hình và thực hiện mô phỏng mô phỏng trình tự thi công. Từ đó, có thể kiến nghị một số rủi ro có thể phát sinh trong quá trình thi công.

Việc cập nhật tiến độ được thực hiện cho các hạng mục của cầu chính

c. Bố trí mặt bằng công trình thi công:

Mô tả trực quan mặt bằng bố trí công trình. Mô hình mặt bằng được sử dụng cho công tác quản lý chung tổng công trường.

d. Quản lý thi công bằng mô hình:

Sử dụng và xây dựng các chức năng trao đổi thông tin trực tuyến qua môi trường CDE để cập nhật thông tin hiện trường vào mô hình từ các bên tham gia vào dự án trong giai đoạn này. Các chức năng tại CDE phải đảm bảo khai thác hiệu quả các thông tin đã cập nhật phục vụ cho công tác quản lý quá trình thi công. Đề xuất các công tác quản lý thi công qua mô hình BIM bao gồm như sau:

Báo tiến độ công trường. Theo dõi, đánh giá và báo cáo mức độ thực hiện và hoàn thành tiến độ thi công của các nhà thầu.

Báo cáo các điều chỉnh tại hiện trường

Báo cáo công tác nghiệm thu

Quản lý thông tin thanh toán, khối lượng thanh toán.

Báo sự cố và giải quyết các sự cố

Biên bản công trường

Phản hồi thông tin công trường

Báo cáo tuần

Báo cáo tháng

e. Tổng hợp thống kê dữ liệu và xây dựng mô hình hoàn công:

Tổng hợp các thông tin điều chỉnh trong quá trình thi công. Cập nhật mô hình mới theo các điều chỉnh đã có. Từ đó, tổng hợp xây dựng mô hình hoàn công cho dự án.

2.3. Giai đoạn vận hành

a. Tổng hợp mô hình cho công tác quản lý vận hành bảo dưỡng

Mô hình hoàn công được tiếp tục sử dụng trong giai đoạn này và tối ưu dữ liệu, đóng gói mô hình. Tất cả các thông tin cần thiết cho quá trình vận hành và bảo dưỡng về mặt kết cấu và lịch sử thi công đều được chuyển theo mô hình hoàn công qua giai đoạn vận hành.

b. Tổng hợp dữ liệu bảo trì, bảo hành, vận hành

Biên tập và tổng hợp các dữ liệu liên quan bảo hành và bảo trì, cũng như các dữ liệu về bảo dưỡng định kỳ về đầu mối mô hình.

c. Kế hoạch thực hiện cập nhật và khai thác lịch sử kết cấu

Lập quy trình trao đổi thông tin và cập nhật tất cả thông tin các công tác liên quan vận hành, bảo dưỡng và bảo trì khi dự án đưa vào sử dụng.

d. Lập kế hoạch bảo dưỡng qua mô hình

Gắn kế hoạch bảo dưỡng theo đúng quy định vào mô hình. Hệ thống giải pháp lưu trữ dữ liệu phải đảm bảo nhắc nhở các công tác trong kế hoạch đề ra. Việc thực hiện bảo dưỡng cũng cần phải được cập nhật thông tin vào mô hình.

e. Kết nối dữ liệu quan trắc

Kết nối thông tin dữ liệu từ các hệ thống vận hành quan trắc có liên quan về mô hình. Đảm bảo mô hình là một đầu mối có thể khai thác toàn bộ các thông tin liên quan.